Tầm gửi là cây ký sinh trên thân gỗ, được y học cổ truyền sử dụng để hỗ trợ điều trị xương khớp, cao huyết áp, bệnh gan và lợi sữa. Tuy nhiên, dược liệu này cần dùng đúng cách, đúng liều để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Tầm gửi là cây gì?
Tầm gửi là dạng cây dây leo, sống ký sinh bằng cách bám và hút dưỡng chất từ thân cây chủ. Cây có thể thu hái quanh năm, dùng tươi hoặc phơi khô để làm dược liệu. Hầu hết các bộ phận của cây đều được sử dụng trong các bài thuốc Đông y.
Tùy theo cây chủ mà tầm gửi được gọi bằng những tên khác nhau. Một số loại phổ biến gồm: Tầm gửi sống trên cây mít; Tầm gửi sống trên cây dâu; Tầm gửi sống trên cây bưởi; Tầm gửi sống trên cây gạo; Tầm gửi sống trên cây hồng.
Theo quan niệm Đông y, mỗi loại tầm gửi có dược tính khác nhau do chịu ảnh hưởng từ cây chủ.
![]() |
| Tầm gửi là cây ký sinh trên thân gỗ, được y học cổ truyền sử dụng để hỗ trợ điều trị xương khớp, cao huyết áp, bệnh gan và lợi sữa |
Công dụng của cây tầm gửi
Phần lớn các loại tầm gửi được sử dụng trong y học cổ truyền với tác dụng khử phong thấp, mạnh gân cốt, bổ can thận và hỗ trợ điều trị một số bệnh mạn tính. Ngoài ra, nhiều người còn dùng tầm gửi để thanh nhiệt, mát gan, giải độc.
Một số công dụng nổi bật của từng loại tầm gửi gồm:
Tầm gửi mít: Được cho là có tác dụng lợi sữa, hỗ trợ phòng sốt rét, bổ thận, mát gan và hỗ trợ tiêu hóa. Trong một số bài thuốc dân gian, tầm gửi mít còn được phối hợp với các vị khác để hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày.
Tầm gửi dâu: Thường dùng để hỗ trợ điều trị cao huyết áp, an thai, mạnh gân cốt, bổ can thận và cải thiện tình trạng phong thấp.
Tầm gửi bưởi: Được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp như viêm khớp, thoái hóa khớp. Ngoài ra, loại này còn giúp cải thiện triệu chứng đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu.
Tầm gửi gạo: Dân gian dùng để hỗ trợ điều trị tiểu buốt, tiểu đục, sỏi thận, sỏi bàng quang, viêm cầu thận. Nhờ đặc tính kháng viêm, tầm gửi gạo còn được dùng trong một số bài thuốc điều trị bệnh ngoài da.
Tầm gửi hồng: Được đánh giá cao trong các bài thuốc hỗ trợ điều trị bệnh đường hô hấp như ho khan, ho có đờm. Khi kết hợp cùng các dược liệu khác, có thể dùng trong các bài thuốc trị bệnh tai - mũi - họng.
Ngoài ra, tầm gửi còn được sử dụng dưới dạng trà hoặc rượu thuốc. Trà tầm gửi thường được dùng để thanh nhiệt, mát gan. Rượu tầm gửi được một số người ưa chuộng nhờ hương vị đặc trưng và được cho là có tác dụng hỗ trợ lưu thông khí huyết.
Một số bài thuốc dân gian từ cây tầm gửi
Trong y học cổ truyền, tầm gửi thường được phối hợp với nhiều vị thuốc khác. Dưới đây là một số bài thuốc dân gian thường được nhắc đến:
Hỗ trợ đau bụng ở thai phụ: Tầm gửi kết hợp cùng ngải diệp và một số vị thuốc khác, sắc lấy nước uống.
Hỗ trợ điều trị cao huyết áp: Phối hợp tầm gửi với mã đề, ngưu tất, câu đằng, chi tử, ý dĩ… sắc uống trong ngày.
Hỗ trợ điều trị thấp khớp: Kết hợp tầm gửi với đỗ trọng, độc hoạt, thiên niên kiện, thục địa, đan sâm… sắc lấy nước uống.
Hỗ trợ điều trị ho, sốt rét ở trẻ nhỏ: Tầm gửi phối hợp với lá hẹ, rau má, bạc hà, sắc uống theo đợt.
Hỗ trợ điều trị ho ra máu: Dùng tầm gửi dâu kết hợp với rễ cỏ tranh, thài lài tía, rễ chuối hột, sắc uống.
Hỗ trợ tắc tia sữa sau sinh: Tầm gửi dâu sắc cùng ngưu tất, dùng uống trong ngày.
Lưu ý, các bài thuốc trên mang tính tham khảo theo kinh nghiệm dân gian. Người bệnh nên tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi áp dụng, đặc biệt với phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ hoặc người có bệnh lý nền.
Theo Chung Thủy/VOV.VN


