Giáo viên trung học nghề lần đầu có chức danh riêng, đồng bộ với hệ thống chức danh nhà giáo

16:24, 15/08/2026

Lần đầu tiên chức danh riêng cho giáo viên trung học nghề được xác định với 3 hạng chức danh gồm: hạng I, hạng II và hạng III; đồng bộ với hệ thống chức danh nhà giáo trong giáo dục quốc dân.

Học viên trong giờ thực hành nghề công nghệ ô-tô. (Ảnh minh họa: THU TRANG)
Học viên trong giờ thực hành nghề công nghệ ô-tô. (Ảnh minh họa: THU TRANG)

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT ngày 10/8, quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương và chế độ làm việc đối với giáo viên trung học nghề.

Điểm mới quan trọng của Thông tư là lần đầu tiên chức danh riêng cho giáo viên trung học nghề được xác định với 3 hạng chức danh gồm hạng I, hạng II và hạng III, đồng bộ với hệ thống chức danh nhà giáo trong giáo dục quốc dân.

Mã số chức danh giáo viên trung học nghề gồm: Hạng III - Mã số V.09.02.14; Hạng II - Mã số V.09.02.13; Hạng I - Mã số V.09.02.12.

Việc xác định chức danh riêng giúp làm rõ vị trí việc làm, yêu cầu nghề nghiệp, nhiệm vụ và chế độ tiền lương, tạo cơ sở cho quá trình phát triển nghề nghiệp theo từng hạng chức danh.

Về bổ nhiệm, xếp lương, Thông tư quy định giáo viên được bố trí vào vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm vào hạng chức danh tương ứng với vị trí đó và phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của hạng được bổ nhiệm. Đồng thời, khi thay đổi vị trí việc làm, có cơ chế xác định chức danh tương đương, bảo đảm tương đương về trình độ đào tạo hoặc mức độ phức tạp công việc, công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng.

Thông tư số 64/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/8/2026. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.

Điều 8, Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định về bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học nghề như sau:

1. Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học nghề quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:

a) Hạng III - Mã số V.09.02.14 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này; hoặc được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên;

b) Hạng II - Mã số V.09.02.13 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;

c) Hạng I - Mã số V.09.02.12 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc các chức danh giáo viên trung cấp, giáo viên sơ cấp hoặc chức danh tương đương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm hạng chức danh giáo viên trung học nghề tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:

a) Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.09.02.14 đối với: giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số V.09.02.07; giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.08; giáo viên trung cấp hạng III - Mã số V.09.02.07; giáo viên sơ cấp hạng II - Mã số V.09.02.10; việc xếp lương thực hiện theo điểm a khoản 1 Điều này;

b) Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.09.02.13 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số V.09.02.06; giáo viên sơ cấp hạng I - Mã số V.09.02.11; việc xếp lương thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều này;

c) Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.09.02.12 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số V.09.02.05; giáo viên trung cấp hạng II - Mã số V.09.02.06; việc xếp lương thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều này.

Theo nhandan.vn

 

 

Đường dây nóng: 0909645589.

Phóng sự ảnh