Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nổi bật tuần từ 3-10/1/2026

10:26, 11/01/2026

Tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50%; thêm nhiều nhóm phương tiện được miễn phí sử dụng đường bộ; tỷ lệ công chức xếp ngạch chuyên viên chính tại các bộ không được quá 50%... là những thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nổi bật tuần từ ngày 3-10/1/2026.

Tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50%; thêm nhiều nhóm phương tiện được miễn phí sử dụng đường bộ; tỷ lệ công chức xếp ngạch chuyên viên chính tại các bộ không được quá 50%... là những thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nổi bật tuần từ ngày 3-10/1/2026.
Tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50%; thêm nhiều nhóm phương tiện được miễn phí sử dụng đường bộ; tỷ lệ công chức xếp ngạch chuyên viên chính tại các bộ không được quá 50%... là những thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nổi bật tuần từ ngày 3-10/1/2026.

Tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50%

Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.11/2026/NQ-CP ngày 6/1/2026 quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất ở theo quy định của Luật Đất đai.

Nghị quyết quy định một số giải pháp, cơ chế để ngăn chặn các hành vi trục lợi, sai phạm, trong đó có việc bỏ cọc đấu giá đất.

Cụ thể, theo Điều 39 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 (sửa đổi, bổ sung năm 2024) quy định, đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất ở cho cá nhân, tiền đặt trước tham gia đấu giá tối thiểu là 5% và tối đa là 20% giá khởi điểm.

Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP quy định mới: Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất ở cho cá nhân theo quy định của Luật Đất đai thì tiền đặt trước tối thiểu là 10% và tối đa là 50% giá khởi điểm.

Việc nâng mức tiền đặt trước đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất là một giải pháp nhằm ngăn chặn tình trạng trả giá cao nhằm trục lợi rồi sau đó bỏ cọc.

Thêm nhiều nhóm phương tiện được miễn phí sử dụng đường bộ 

Theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP, từ ngày 1/1/2026, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ sẽ không thuộc đối tượng chịu phí.

Đồng thời, Nghị định quy định các trường hợp xe ô tô không chịu phí sử dụng đường bộ, bao gồm: Xe bị hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ" và Xe bị tịch thu; xe bị tạm giữ trong thời gian từ 30 ngày trở lên.

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 

Nghị định số 346/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Nghị định quy định đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:

a) Nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ cơ sở thuộc danh mục các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là nước thải sinh hoạt) theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

b) Nước thải của cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m³/ngày (tương ứng với 7.300 m³/năm) trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch.

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m³ nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.

Tỷ lệ công chức xếp ngạch chuyên viên chính tại các bộ không được quá 50%

Chính phủ ban hành Nghị định số 361/2025/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm công chức, trong đó quy định chi tiết về tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.

Tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50%; thêm nhiều nhóm phương tiện được miễn phí sử dụng đường bộ; tỷ lệ công chức xếp ngạch chuyên viên chính tại các bộ không được quá 50%... là những thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nổi bật tuần từ ngày 3-10/1/2026.
Tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50%; thêm nhiều nhóm phương tiện được miễn phí sử dụng đường bộ; tỷ lệ công chức xếp ngạch chuyên viên chính tại các bộ không được quá 50%... là những thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nổi bật tuần từ ngày 3-10/1/2026.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở bộ 

Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là Thứ trưởng và tương đương hoặc công chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

a) Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

b) Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 30% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

c) Đối với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 25% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

d) Đối với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 35% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

đ) Đối với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 20% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

3. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

a) Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

b) Đối với Vụ và tương đương là tổ chức tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

c) Đối với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

d) Đối với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

đ) Đối với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

4. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của đơn vị quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

5. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan sử dụng công chức thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã 

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;

- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.

8 tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt

Tại Nghị định số 4/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định chi tiết các tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt.

Theo đó, nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt phải đáp ứng đồng thời 08 tiêu chí sau:

1. Có chức năng, nhiệm vụ đối với tổ chức hoặc đăng ký ngành nghề kinh doanh, giấy phép hoạt động đối với doanh nghiệp phù hợp với nhiệm vụ được giao, đặt hàng.

2. Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản.

3. Về năng lực tài chính:

a) Giá trị tài sản ròng của nhà cung cấp trong năm tài chính gần nhất phải không âm; có đủ năng lực về khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, huy động vốn vay, nguồn vốn hợp pháp khác đủ để thực hiện nhiệm vụ được giao, đặt hàng;

b) Có doanh thu bình quân hằng năm của 03 năm tài chính gần nhất có giá trị tối thiểu là 8.000 tỷ đồng đối với doanh nghiệp thành lập từ 03 năm trở lên hoặc có vốn điều lệ tối thiểu là 3.000 tỷ đồng đối với doanh nghiệp thành lập dưới 03 năm;

c) Đối với nhà cung cấp có vốn đầu tư nước ngoài thì phải bảo đảm có ít nhất một nhà đầu tư trong nước sở hữu trên 35% vốn điều lệ.

4. Về cơ sở vật chất: có đủ năng lực về nhà xưởng, kho, bãi, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ sản xuất, thử nghiệm bảo đảm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ được giao, đặt hàng, trong đó ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu và phát triển dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt hiện đại, phù hợp với nhiệm vụ được giao hoặc đặt hàng.

5. Về năng lực nhân sự: có đủ đội ngũ nhân sự, chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, người lao động có năng lực quản lý, nghiên cứu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề bảo đảm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ được giao, đặt hàng.

6. Về năng lực, kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ:

a) Có giải pháp kỹ thuật, quy trình sản xuất, công nghệ tiên tiến, có khả năng tùy chỉnh, thay đổi; có cam kết và có kế hoạch cụ thể thực hiện nội địa hóa sản phẩm, bảo đảm tỷ lệ nội địa hóa tăng dần theo thời gian, phù hợp với lộ trình công bố của Bộ Công Thương;

b) Đã thực hiện ít nhất một nhiệm vụ hoặc dự án trong lĩnh vực tương tự hoặc chứng minh kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề cung cấp dịch vụ, hàng hóa tương tự hoặc có thỏa thuận hợp tác với đối tác có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao, đặt hàng. Trường hợp đối tác là tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài phải có cam kết chuyển giao công nghệ toàn bộ hoặc một phần cho nhà cung cấp theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

c) Có năng lực, kế hoạch nhận chuyển giao công nghệ để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao, đặt hàng;

d) Có cam kết bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ; có kế hoạch huy động nguồn lực đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ được giao, đặt hàng;

đ) Có chính sách bảo hành, bảo trì, hỗ trợ khách hàng rõ ràng và lâu dài.

7. Về chất lượng sản phẩm: phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng; có quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm; có chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy (đối với hàng hóa đã từng sản xuất) hoặc cam kết cung cấp chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy khi bàn giao sản phẩm (đối với hàng hóa sản xuất lần đầu) phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng do tổ chức đánh giá sự phù hợp cấp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trong đó chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và các chi phí khác có liên quan do nhà cung cấp chi trả.

8. Về chi phí và giá cả: bảo đảm giá cả cạnh tranh, công khai, minh bạch và không vượt dự toán dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Sửa đổi chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ

Chính phủ ban hành Nghị định số 369/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2025/NĐ-CP ngày 25/2/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ.

Nghị định số 369/2025/NĐ-CP bỏ cụm từ "kiểm soát thủ tục hành chính" tại Điều 1 Nghị định số 36/2025/NĐ-CP. Như vậy, Văn phòng Chính phủ không còn chức năng về kiểm soát thủ tục hành chính.

Nghị định số 369/2025/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 36/2025/NĐ-CP về cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ.

Theo quy định mới, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ giảm từ 18 đơn vị xuống còn 17 đơn vị. So với quy định cũ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ không còn Vụ Đổi mới doanh nghiệp và Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, đồng thời bổ sung thêm Cục Chuyển đổi số.

Quy định về tổ chức, hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Chính phủ ban hành Nghị định số 06/2026/NĐ-CP ngày 10/1/2026 quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội. 

Ngân hàng Chính sách xã hội là ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.

Nhà nước là chủ sở hữu của Ngân hàng Chính sách xã hội. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.

Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội gồm: Hội đồng quản trị và bộ phận giúp việc; Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp; Ban Kiểm soát; Tổng Giám đốc.

Quy định về việc mở và sử dụng dịch vụ Tiền di động

Chính phủ ban hành Nghị định số 368/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động.

Theo Nghị định, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động được thực hiện dịch vụ Tiền di động trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam và giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài.

Việc thực hiện thanh toán, quyết toán các giao dịch thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ nước ngoài phải được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế.

Các giao dịch thực hiện qua tài khoản Tiền di động phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam.

Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ Tiền di động là cá nhân sử dụng số thuê bao viễn thông đang được tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất theo quy định của pháp luật.

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số

Chính phủ ban hành Nghị định số 353/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số.

Nghị định này quy định chi tiết Điều 13, Điều 19, Điều 20 của Luật Công nghiệp công nghệ số về hoạt động công nghiệp công nghệ số; tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; thu hút trọng dụng nhân tài công nghệ số.

Đồng thời, quy định biện pháp thi hành Điều 8 của Luật Công nghiệp công nghệ số và quy định chi tiết Điều 21 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.  

Hướng tới mục tiêu tất cả sự kiện hộ tịch đều được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký Quyết định số 2836/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030.

Mục tiêu tổng quát của Chương trình là bảo đảm các sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam; người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; người nước ngoài, người gốc Việt Nam được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; chất lượng và tỷ lệ đăng ký hộ tịch được nâng cao, tập trung vào tỷ lệ đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử đúng hạn, bảo đảm quyền đăng ký hộ tịch của nhóm đối tượng yếu thế, vùng sâu, vùng xa; hướng tới mục tiêu tất cả sự kiện hộ tịch đều được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử; dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đầy đủ, chính xác, thống nhất, cập nhật kịp thời, kết nối, khai thác, sử dụng hiệu quả...

Chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam 

Chính phủ ban hành Nghị định 363/2025/NĐ-CP quy định chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể các chính sách đối với đối tượng thu hút vào biên chế trong quân đội và đối tượng trọng dụng nhân tài bao gồm: Chính sách định mức vật chất hậu cần; chính sách về nhà ở; chính sách về tiền thưởng, thuế thu nhập cá nhân và bảo vệ; chính sách về phụ cấp tăng thêm đối với đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam; chính sách về phụ cấp tăng thêm đối với đối tượng trọng dụng nhân tài; chính sách tiền lương đối với chuyên gia, tổng công trình sư, nhà khoa học đầu ngành làm việc tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt và một số chính sách khác.

Đối với đối tượng thu hút để ký hợp đồng lao động thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng, chiến lược của Quân đội, các chính sách được áp dụng gồm: Chính sách tiền lương, tiền thưởng; chính sách hỗ trợ nhà ở, thuế nhu nhập cá nhân và một số chính sách khác.

 

Chính sách khuyến khích phát triển văn học

Chính phủ ban hành Nghị định số 350/2025/NĐ-CP quy định về khuyến khích phát triển văn học. 

Nghị định này quy định về khuyến khích phát triển văn học bao gồm: Hỗ trợ phát triển văn học; tổ chức trại viết, trại sáng tác văn học; cuộc thi viết, cuộc thi sáng tác tác phẩm văn học; giải thưởng văn học; giới thiệu, quảng bá, phổ biến văn học trong nước và ngoài nước.

Quy định mới về mức đóng và hưởng bảo hiểm thất nghiệp 

Chính phủ ban hành Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp; trong đó quy định rõ đối tượng đóng, mức đóng và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp...

Nghị định quy định người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương tháng.

Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%.

Chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu 

Chính phủ ban hành Nghị định số 349/2025/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu.

Nghị định quy định cụ thể các chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu bao gồm: Chính sách tiền lương, chế độ dinh dưỡng; chế độ đãi ngộ đặc thù và chăm sóc sức khỏe; chính sách đào tạo văn hóa, giải quyết việc làm; chế độ bảo hiểm; chế độ tiền thưởng.

Nghị định quy định vận động viên đạt thành tích xuất sắc được hưởng chế độ hằng tháng theo các mức cụ thể như sau:

Huy chương vàng Olympic Games: 40.000.000 đồng/người/tháng;

Huy chương bạc Olympic Games: 30.000.000 đồng/người/tháng;

Huy chương đồng Olympic Games, Huy chương vàng ASIAD, Huy chương vàng Paralympic Games: 20.000.000 đồng/người/tháng;

Huy chương bạc Paralympic Games: 15.000.000 đồng/người/tháng.

Hướng dẫn xét tôn vinh, trao tặng giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp

Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà ký Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; trong đó quy định rõ điều kiện tham dự của doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.

Điều kiện tham dự của doanh nhân

- Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện nghiêm chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức và nơi cư trú.

- Giữ chức vụ quản lý doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác ổn định và phát triển liên tục từ 05 năm trở lên khi tham gia danh hiệu, giải thưởng của bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và từ 03 năm trở lên khi tham gia xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị). Trường hợp doanh nhân tham gia điều hành nhiều doanh nghiệp khác nhau hoặc chuyển việc thì được cộng dồn thời gian tham gia điều hành các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác để tính làm điều kiện tham gia xét danh hiệu, giải thưởng.

- Tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực quản trị doanh nghiệp.

- Có sáng kiến cải tiến, biện pháp quản lý hoặc ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số vào sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; có nhiều đổi mới sáng tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.

- Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác. Thực hiện tốt, đầy đủ các chế độ đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

- Tích cực tham gia các phong trào thi đua, có đóng góp, ủng hộ và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, doanh nhân và tổ chức kinh tế khác tại địa phương; quan tâm phát triển tổ chức Đảng, Công đoàn, các tổ chức quần chúng (nếu có) trong doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác do doanh nhân quản lý phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật; có doanh thu; lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước, thu nhập người lao động ổn định (không thấp hơn mức thu nhập trung bình ngành, lĩnh vực) và có tăng trưởng dương. Các chỉ tiêu về ổn định và tăng trưởng phải được cụ thể hóa trong Quy chế xét tặng danh hiệu, giải thưởng của cơ quan, đơn vị tổ chức. Không bị khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, đình công, ngừng việc tập thể; không có tai nạn lao động chết người.

Điều kiện tham dự của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác

- Thực hiện đúng các điều kiện theo ngành, nghề đã đăng ký hoặc được cấp giấy phép đầu tư, các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, lao động, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, sở hữu trí tuệ, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Hoạt động sản xuất, kinh doanh mang lại lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước ổn định và có tăng trưởng dương. Các chỉ tiêu về lợi nhuận, nộp ngân sách, tăng trưởng phải được cụ thể hóa bằng các chỉ số định lượng trong Quy chế xét tặng danh hiệu, giải thưởng của cơ quan, đơn vị tổ chức.

- Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số vào sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; có nhiều đổi mới, sáng tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tạo ra những giá trị đóng góp tích cực cho sự phát triển chung của xã hội, đất nước.

- Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính, thuế và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; tích cực đóng góp vào ngân sách nhà nước và quỹ phúc lợi xã hội.

- Đảm bảo cho người lao động có việc làm ổn định và mức thu nhập không thấp hơn mức thu nhập trung bình ngành, lĩnh vực; thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách, pháp luật liên quan đến người lao động.

- Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, tích cực tham gia hiệu quả các phong trào thi đua do bộ, ngành, địa phương hoặc trung ương phát động; tích cực phát triển tổ chức Đảng, Công đoàn, các tổ chức quần chúng (nếu có) trong doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.

- Không bị khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, đình công, ngừng việc tập thể; không có tai nạn lao động chết người.

Theo baochinhphu.vn

Đường dây nóng: 0909645589.

Phóng sự ảnh