Một số chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế- xã hội, quốc phòng- an ninh năm 2014
| STT
|
Chỉ tiêu
|
ĐVT
|
KH 2014
|
|
|
a) Các chỉ tiêu về kinh tế
|
|
|
| 1
|
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng
|
%
|
7,00
|
| 2
|
Giá trị sản xuất nông- lâm, ngư nghiệp tăng
|
%
|
2,00
|
| 3
|
Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng (IIP)
|
%
|
13,50
|
| 4
|
Giá trị các ngành dịch vụ tăng
|
%
|
7,50
|
| 5
|
GDP bình quân đầu người (theo giá thực tế)
|
Triệu đồng
|
34,50
|
| 6
|
Cơ cấu GDP (theo giá thực tế)
|
|
|
|
|
+ Khu vực I
|
%
|
31,10
|
|
|
+ Khu vực II
|
%
|
23,00
|
|
|
+ Khu vực III
|
%
|
45,90
|
| 7
|
Tổng kim ngạch xuất khẩu
|
Triệu USD
|
380
|
| 8
|
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội
|
Tỷ đồng
|
11.000
|
| 9
|
Tổng thu ngân sách trên địa bàn
|
Tỷ đồng
|
3.621
|
| 10
|
Tổng chi ngân sách địa phương
|
Tỷ đồng
|
5.267
|
|
|
b) Các chỉ tiêu phát triển xã hội
|
|
|
| 11
|
Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật
|
%
|
50
|
| 12
|
Tạo thêm việc làm mới cho lao động
|
Người
|
26.500
|
| 13
|
Chuyển dịch cơ cấu lao động
|
|
|
|
|
+ Lao động nông, lâm, thủy sản
|
%
|
48,90
|
|
|
+ Lao động phi nông nghiệp
|
%
|
51,10
|
| 14
|
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
|
%
|
Ổn định 1%
|
| 15
|
Giảm số hộ nghèo (theo tiêu chí năm 2011- 2015)
|
%
|
1,3
|
| 16
|
Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới
|
%
|
15
|
| 17
|
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế
|
%
|
68
|
| 18
|
Phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2013- 2014
|
|
|
|
|
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
Căn
|
50
|
|
|
+ Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
|
Căn
|
400
|
|
|
c) Các chỉ tiêu về môi trường
|
|
|
| 19
|
Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý
|
%
|
75
|
| 20
|
Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom
|
%
|
86
|
| 21
|
Tỷ lệ các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải
|
%
|
100
|
| 22
|
Chất thải, nước thải các cơ sở y tế được thu gom và xử lý
|
%
|
100
|
| 23
|
Tỷ lệ hộ đô thị sử dụng nước từ hệ thống nước máy tập trung
|
%
|
98
|
| 24
|
Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung
|
%
|
45
|
| 25
|
Tiêu chí xã nông thôn mới
|
|
|
|
|
- Đối với 2 xã điểm của tỉnh và 7 xã điểm của huyện, thị xã
|
Xã
|
Đạt xã
nông thôn mới
|
|
|
- Đối với 13 xã còn lại trong 22 xã
|
Tiêu chí đạt thêm/xã
|
≥ 4
|
|
|
- Đối với các xã còn lại
|
Tiêu chí đạt thêm/xã
|
≥ 3
|
(Nguồn: Nghị quyết số 77/2013/NQ- HĐND, ngày 6/12/2013)


Thông tin bạn đọc
Đóng Lưu thông tin