Chế độ BHTNLĐ, BNN theo Luật An toàn, vệ sinh lao động

Cập nhật, 22:14, Thứ Tư, 13/01/2021 (GMT+7)

 

Luật ATVSLĐ có các điều quy định quyền và nghĩa vụ về ATVSLĐ của người lao động, quyền và nghĩa vụ về ATVSLĐ của người sử dụng lao động.  Ảnh chỉ mang tính minh họa
Luật ATVSLĐ có các điều quy định quyền và nghĩa vụ về ATVSLĐ của người lao động, quyền và nghĩa vụ về ATVSLĐ của người sử dụng lao động. Ảnh chỉ mang tính minh họa

Quốc hội ban hành Luật An toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) gồm 7 chương, 93 điều quy định việc bảo đảm ATVSLĐ; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ, BNN); trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác ATVSLĐ và quản lý nhà nước về ATVSLĐ.

Đối tượng áp dụng của luật này là: người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, người thử việc, người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động; người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây gọi chung là người lao động); người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác ATVSLĐ.

Tại Chương III của luật này, mục 3 nêu quy định chế độ bảo hiểm tai nạn lao động (BHTNLĐ), BNN. Nguyên tắc thực hiện chế độ đối với người bị TNLĐ, BNN từ quỹ BHTNLĐ, BNN: quỹ BHTNLĐ, BNN là quỹ thành phần của quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH); việc đóng, hưởng, quản lý và sử dụng quỹ thực hiện theo quy định của luật này và Luật BHXH.

Mức đóng BHTNLĐ, BNN được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng lao động đóng. Mức hưởng trợ cấp, mức hỗ trợ cho người bị TNLĐ, BNN được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động, mức đóng và thời gian đóng vào quỹ BHTNLĐ, BNN. Việc thực hiện BHTNLĐ, BNN phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho người tham gia BHTNLĐ, BNN.

Đối tượng áp dụng chế độ BHTNLĐ, BNN, cụ thể, theo quy định tại mục này là người lao động tham gia BHXH theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật BHXH. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng BHTNLĐ, BNN theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc. Khi bị TNLĐ, BNN thì người lao động được giải quyết chế độ BHTNLĐ, BNN theo nguyên tắc đóng, hưởng do Chính phủ quy định.

Điều 45 của mục 3 nêu điều kiện hưởng chế độ TNLĐ. Theo đó, người lao động tham gia BHTNLĐ, BNN được hưởng chế độ TNLĐ khi có đủ các điều kiện sau đây:

Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp: tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật Lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 điều này.

Người lao động không được hưởng chế độ do quỹ BHTNLĐ, BNN chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của luật này.

Cũng tại mục này, tại Điều 46 quy định điều kiện hưởng chế độ BNN. Cụ thể, người lao động tham gia BHTNLĐ, BNN được hưởng chế độ BNN khi có đủ các điều kiện sau đây: bị BNN thuộc Danh mục BNN do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của luật này; suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại điểm a khoản này.

Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị BNN thuộc Danh mục BNN do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của luật này mà phát hiện bị BNN trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ.

MINH THÁI (ghi)